Di chúc

Di chúc

Theo điều 624 Bộ Luật dân sự 2015, Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.

Các hình thức của Di chúc:

  • Di chúc bằng văn bản bao gồm:
    • Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng;
    • Di chúc bằng văn bản có người làm chứng;
    • Di chúc bằng văn bản có công chứng;
    • Di chúc bằng văn bản có chứng thực.
  • Di chúc miệng
    • Trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng.
    • Sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị huỷ bỏ.

Di chúc như thế nào là hợp pháp?

Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

  • Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;
  • Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

Ngoài 2 điều kiện tiên quyết trên, Di chúc hợp pháp còn phải thỏa mãn một số điều kiện sau tùy hoàn cảnh:

  • Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.
  • Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.
  • Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.
  • Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

Như vậy, Việc lập di chúc có thể bằng miệng hay văn bản, được công chứng, chứng thực hay không cần công chứng, chứng thực. Tuy nhiên, trên thực tế Di chúc không được công chứng, chứng thực vẫn thường bị tranh chấp về tính hợp pháp và việc chứng minh thì thường khó khăn do thời gian từ khi lập đến khi sử dụng thường kéo dài.

Chính vì thế, lời khuyên của chúng tôi, khi có ý định để lại di sản của mình cho người khác, bạn nên tiến hành lập di chúc bằng văn bản và được công chứng/ chứng thực để người nhận được thuận lợi trong việc khai nhận di sản thừa kế về sau.

Quy trình thủ tục để lập Di chúc có công chứng/chứng thực

Tiến trình Mô tả chi tiết
Bước 1

Chuẩn bị và nộp hồ sơ

Người lập Di chúc tiến hành chuẩn bị bộ hồ sơ theo hướng dẫn của Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp xã.

Bước 2

Kiểm tra hồ sơ

Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp xã tiến hành kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ người lập Di chúc đã nộp. Sau khi kiểm tra hồ sơ và nhận thấy hồ sơ đã đầy đủ, phù hợp với quy định của pháp luật thì thụ lý yêu cầu và phân công bộ phận nghiệp vụ soạn thảo nội dung Di chúc.

Bước 3 Soạn thảo di chúc

Ngay sau khi đã nhận đủ hồ sơ, bộ phận nghiệp vụ sẽ tiến hành soạn thảo Di chúc theo nguyện vọng của người lập Di chúc. Di chúc sau khi soạn thảo sẽ được chuyển sang Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp xã thẩm định nội dung, thẩm định kỹ thuật để rà soát lại, và chuyển cho người lập di chúc đọc lại hoặc nghe đọc lại hoặc dịch lại. .

Bước 4 Ký di chúc

Người lập di chúc sau khi đã đọc/nghe đọc/dịch lại, nếu không có yêu cầu chỉnh sửa gì sẽ ký/điểm chỉ vào bản di chúc, người làm chứng(nếu có) Công chứng viên sẽ ký sau đó để chuyển sang bộ phận đóng dấu, lưu hồ sơ và trả hồ sơ.

Bước 5

Nộp lệ phí và nhận bảng di chúc

Người lập Di chúc nộp lệ phí, thù lao công chứng, nhận các bản di chúc đã được công chứng tại quầy

DANH SÁCH HỒ SƠ

  • Dự thảo di chúc (nếu có);
  • Bản chính giấy tờ tùy thân của người lập di chúc: CCCD/Hộ chiếu còn thời hạn và giá trị sử dụng hoặc giấy tờ khác của người lập di chúc;
  • Bản chính giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường người yêu cầu công chứng để lại di sản đó. Ví dụ như: Sổ đỏ, Hợp đồng mua bán nhà đất, Sổ tiết kiệm…
Tải hồ sơ tại đây

CAM KẾT VỀ DỊCH VỤ

Đúng hạn

Tất cả công việc chúng tôi thực hiện sẽ được lên kế hoạch cụ thể về thời hạn và nội dung thực hiện. Bạn sẽ kiểm soát được công việc chúng tôi thực hiện, thời gian hoàn thành, và chúng tôi có trách nhiệm bồi thường khi vi phạm các thỏa thuận về thời hạn đã cam kết.

Chính xác

Chúng tôi cam kết sự chính xác trong các nội dung tư vấn, các văn bản được xác lập và các dịch vụ chúng tôi thực hiện với khách hàng. Chúng tôi hướng đến việc cung cấp đến bạn một giải pháp pháp lý an toàn và mang lại hiệu quả cho hoạt động kinh doanh của bạn.

Bảo mật

Chúng tôi xác lập văn bản cam kết bảo mật với bạn, chính vì vậy thông tin về doanh nghiệp, nhân sự, tài chính … và các nội dung khác có liên quan đến doanh nghiệp và nhà đầu tư sẽ chỉ được chia sẻ ra bên ngoài khi nhận được chấp thuận của bạn hoặc theo quy định pháp luật Việt Nam.

QUY TRÌNH THỰC HIỆN DỊCH VỤ

Phân công

CDLAF phân công nhân sự phụ trách, cho mục đích đảm bảo tính bảo mật thông tin theo đó chỉ những nhân sự được phân công phụ trách mới được quyền tiếp cận thông tin và trao đổi với khách hàng.

Thu thập thông tin và chuẩn bị nội dung

Nhân sự phụ trách thu thập thông tin từ khách hàng, rà soát quy định, thực hiện tư vấn, hướng dẫn khách hàng chuẩn bị tài liệu, thông tin. Dựa trên thông tin khách hàng cung cấp, CDLAF chuẩn bị nội dung dịch vụ.

Kiểm soát chất lượng

Hội đồng Luật sư, Cố vấn rà soát nội dung dịch vụ do nhân sự phụ trách xử lý trước khi gửi đến khách hàng xem xét.

Khách hàng phê duyệt

Khách hàng xem xét, thông qua đối với nội dung CDLAF dự thảo, chuẩn bị, tổ chức họp để giải thích các nội dung CDLAF đã chuẩn bị khi khách hàng có yêu cầu.

Hoàn thành

Nhân sự phụ trách hoàn chỉnh nội dung dịch vụ, trực tiếp thực hiện tại cơ quan có thẩm quyền (nếu có), theo dõi tiến trình xử lý, báo cáo tiến độ đến khách hàng và thông tin đến khách hàng kết quả thực hiện. Bàn giao kết quả dịch vụ đến khách hàng.

Bàn giao

Bàn giao kết quả dịch vụ đến khách hàng và hướng dẫn khách hàng thực hiện các công việc cần thiết tương ứng với kết quả dịch vụ bàn giao.

Đội ngũ nhân sự

Liên hệ với chúng tôi

Bạn đang bối rối? bạn muốn thảo luận cụ thể hơn về vấn đề của mình, hãy để chúng tôi giúp bạn, vui lòng điền thông tin vào bảng dưới đây và gửi cho chúng tôi. Một email tư vấn hoặc buổi họp 45 phút không tính phí sẽ được sắp xếp để giúp bạn hiểu rõ hơn về vấn đề pháp lý của bạn.

CÂU HỎI THƯỜNG GẶP: Di chúc

Người bị mù, câm, điếc thì lập di chúc như thế nào?

Theo quy định của Bộ luật dân sự: Trường hợp người lập di chúc không đọc được hoặc không nghe được bản di chúc, không ký hoặc không điểm chỉ được thì phải nhờ người làm chứng và người này phải ký xác nhận trước mặt công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp xã. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp xã chứng nhận bản di chúc trước mặt người lập di chúc và người làm chứng.

Người bị bệnh, nằm ở nhà, bệnh viện có cách gì để lập di chúc không?

Bạn có thể mời Công chứng viên đến lập di chúc tại chỗ, thủ tục lập di chúc cũng được tiến hành như lập di chúc tại phòng/Văn phòng công chứng.

Có được lập di chúc cho người ngoài không?

Theo quy định, bạn có thể lập di chúc để lại tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Như vậy, bạn có thể để lại tài sản cho cho bất kỳ ai, kể cả tổ chức.

Di chúc có hiệu lực khi nào và khi nào hết hạn?

Di chúc phát sinh hiệu lực kể từ thời điểm mở thừa kế tức là thời điểm người để lại tài sản chết.

Theo quy định của pháp luật về thời hiệu thừa kế: thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Như vậy nếu di sản được để lại trong di chúc là bất động sản thì thời hạn để di chúc được phân chia là 30 năm, nếu di sản được để lại trong di chúc là động sản thì thời hạn phân chia là 10 năm kể từ thời điểm mở thừa kế.

Di sản dùng vào việc thờ cúng có được chia không?

Theo quy định, trường hợp người lập di chúc để lại một phần di sản dùng vào việc thờ cúng thì phần di sản đó không được chia thừa kế. Cùng với đó, trường hợp toàn bộ di sản của người chết không đủ để thanh toán nghĩa vụ tài sản của người đó thì không được dành một phần di sản dùng vào việc thờ cúng.

Đối tác của chúng tôi