Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu

Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu

Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu là hình thức ghi nhận quyền sở hữu của Doanh nghiệp đối với các hình ảnh về hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp. Việc đăng ký bảo hộ nhãn hiệu đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với doanh nghiệp, bởi khi hình ảnh doanh nghiệp, hàng hóa được lưu thông trên thị trường thì không tránh khỏi việc bị doanh nghiệp khác sao chép hoặc thực hiện việc đăng ký bảo hộ trước. Hiểu được điều này nhưng tại giai đoạn đầu khởi nghiệp, nhiều doanh nghiệp dồn hết nguồn lực để tập trung phát triển kinh doanh và thường sẽ chỉ quan tâm đến nhãn hiệu khi doanh nghiệp đã ổn định, và sẽ không có gì để đảm bảo rằng tại thời điểm này nhãn hiệu của doanh nghiệp chưa bị bên khác nộp hồ sơ đăng ký bảo hộ trước.

Nộp hồ sơ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu ngay từ khi hình thành nhãn hiệu sẽ mang lại nhiều lợi ích cho chính doanh nghiệp, điển hình như:

  • Thời gian để nhận được văn bằng bảo hộ là khá dài, tuy nhiên quyền ưu tiên xem xét tư cách chủ sở hữu sẽ tính từ thời điểm nộp đơn đăng ký;
  • Tạo ra cơ chế bảo vệ cho nhãn hiệu, tránh trường hợp bên khác sử dụng nhãn hiệu trùng, tương tự hoặc gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của doanh nghiệp, ảnh hưởng đến hình ảnh, uy tín của doanh nghiệp;
  • Nâng cao giá trị của doanh nghiệp khi tiến hành các giao dịch mua bán vốn, cổ phần, bởi nhãn hiệu là tài sản vô hình của doanh nghiệp;
  • Tham gia vào các sàn thương mại điện tử tại Việt Nam hay quốc tế bởi doanh nghiệp phải chứng minh có quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp nhãn hiệu gắn liền hàng hóa bày bán.
  • Tránh thiệt hại khi đối thủ kinh doanh đã đăng ký bảo hộ trước đối với nhãn hiệu của bạn và trong trường hợp này bạn buộc phải ngưng sử dụng nhãn hiệu do bên đã đăng ký bảo hộ trước đối với nhãn hiệu có quyền yêu cầu các cơ quan có thẩm quyền như Hải quan, quản lý thị trường, Tòa án áp dụng các chế tài đối với bạn.

Quy trình thủ tục để đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam

Tiến trình Mô tả chi tiết
Bước 1 Nộp hồ sơ đăng ký nhãn hiệu tại Cục sở hữu trí tuệ
Việc nộp đơn có thể nộp trực tuyến hoặc qua bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại các điểm tiếp nhận đơn của Cục SHTT
Bước 2 Thẩm định hình thức đơn đăng ký nhãn hiệu
Thời gian thẩm định hình thức là khoảng 02 tháng tính từ thời điểm nộp đơn. Sau khi có quyết định chấp thuận hình thức thức thì đơn sẽ được công bố trên trang web của Cục SHTT.
Bước 3 Thẩm định nội dung đơn đăng ký nhãn hiệu
Thời gian thẩm định nội dung thông thường là 09 -12 tháng tuy nhiên trên thực tế thời gian này sẽ dài hơn.
Bước 4 Nhận thông báo cấp văn bằng bảo hộ
Kết thúc thời gian thẩm định nội dung, Cục SHTT sẽ ra thông báo dự định cấp văn bằng, nội dung thông báo sẽ thông tin về số tiền lệ phí phải nộp hoặc thông báo từ chối cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu.
Bước 5 Nộp lệ phí
Đối với trường hợp có thông báo cấp văn bằng bảo hộ thì doanh nghiệp tiến hành nộp lệ phí đủ và đúng hạn để được nhận văn bẳng bảo hộ;
Hoặc có văn bản phản hồi lại thông báo từ chối cấp văn bằng bảo hộ của Cục SHTT nếu doanh nghiệp thuộc trường hợp bị từ chối.

DANH SÁCH HỒ SƠ

  • Tờ khai đăng ký nhãn hiệu được trình bày theo đúng quy cách được hướng dẫn bởi Cục SHTT;
  • Mẫu nhãn hiệu, mẫu nhãn hiệu sẽ phải giống hìnhh ảnh nhãn hiệu dán trên tờ khai đăng ký về cả màu sắc lẫn kích thước.
  • Danh mục các sản phẩm, dịch vụ mà khách hàng muốn đăng ký nhãn hiệu;
  • Lập văn bản ủy quyền cho CDLAF;
  • Một số tài liệu khác theo từng trường hợp cụ thể như: Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận; Bản thuyết minh về tính chất, chất lượng đặc trưng (hoặc đặc thù) của sản phẩm mang nhãn hiệu; Bản đồ khu vực địa lý; Tài liệu xác nhận được phép sử dụng các dấu hiệu đặc biệt; Tài liệu xác nhận thụ hưởng quyền đăng ký từ người khác…
Tải hồ sơ tại đây

CAM KẾT VỀ DỊCH VỤ

Đúng hạn

Tất cả công việc chúng tôi thực hiện sẽ được lên kế hoạch cụ thể về thời hạn và nội dung thực hiện, có báo cáo tiến độ thực hiện nên bạn sẽ kiểm soát được công việc chúng tôi thực hiện, thời gian hoàn thành Chúng tôi có trách nhiệm bồi thường khi vi phạm các thỏa thuận về thời hạn đã cam kết.

Chính xác

Chúng tôi cam kết sự chính xác trong các nội dung tư vấn, các văn bản được xác lập và các dịch vụ chúng tôi thực hiện với khách hàng. Chúng tôi hướng đến việc cung cấp đến bạn một giải pháp pháp lý an toàn và mang lại hiệu quả cho hoạt động kinh doanh của bạn.

Bảo mật

Chúng tôi xác lập văn bản cam kết bảo mật với bạn, chính vì vậy thông tin về doanh nghiệp, nhân sự, tài chính… và các nội dung khác có liên quan đến doanh nghiệp và nhà đầu tư sẽ chỉ được chia sẻ ra bên ngoài khi nhận được chấp thuận của bạn hoặc theo quy định pháp luật Việt Nam.

QUY TRÌNH THỰC HIỆN DỊCH VỤ

Phân công

CDLAF phân công nhân sự phụ trách, cho mục đích đảm bảo tính bảo mật thông tin theo đó chỉ những nhân sự được phân công phụ trách mới được quyền tiếp cận thông tin và trao đổi với khách hàng.

Thu thập thông tin và chuẩn bị nội dung

Nhân sự phụ trách thu thập thông tin từ khách hàng, rà soát quy định, thực hiện tư vấn, hướng dẫn khách hàng chuẩn bị tài liệu, thông tin. Dựa trên thông tin khách hàng cung cấp, CDLAF chuẩn bị nội dung dịch vụ.

Kiểm soát chất lượng

Hội đồng Luật sư, Cố vấn rà soát nội dung dịch vụ do nhân sự phụ trách xử lý trước khi gửi đến khách hàng xem xét.

Khách hàng phê duyệt

Khách hàng xem xét, thông qua đối với nội dung CDLAF dự thảo, chuẩn bị, tổ chức họp để giải thích các nội dung CDLAF đã chuẩn bị khi khách hàng có yêu cầu.

Hoàn thành

Nhân sự phụ trách hoàn chỉnh nội dung dịch vụ, trực tiếp thực hiện tại cơ quan có thẩm quyền (nếu có), theo dõi tiến trình xử lý, báo cáo tiến độ đến khách hàng và thông tin đến khách hàng kết quả thực hiện. Bàn giao kết quả dịch vụ đến khách hàng.

Hỗ trợ sau dịch vụ

Hướng dẫn khách hàng thực hiện các công việc cần thiết tương ứng với kết quả dịch vụ bàn giao, cập nhật đến khách hàng khi quy định pháp luật có sự thay đổi.

Đội ngũ nhân sự

Liên hệ với chúng tôi

Bạn đang bối rối? bạn muốn thảo luận cụ thể hơn về vấn đề của mình, hãy để chúng tôi giúp bạn, vui lòng điền thông tin vào bảng dưới đây và gửi cho chúng tôi. Một email tư vấn hoặc buổi họp 45 phút không tính phí sẽ được sắp xếp để giúp bạn hiểu rõ hơn về vấn đề pháp lý của bạn.

CÂU HỎI THƯỜNG GẶP: Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu

Điều kiện chung để nhãn hiệu được bảo hộ là gì?

Nhãn hiệu được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

  • Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều mầu sắc;
  • Có khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hóa, dịch vụ của chủ thể khác.
Ai được quyền đăng ký bảo hộ đối với nhãn hiệu?

Quyền đăng ký bảo hộ nhãn hiệu được xác định như sau:

  • Tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hóa do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
  • Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm mà mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất với điều kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc đăng ký đó.
  • Tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể để các thành viên của mình sử dụng theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể; đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ, tổ chức có quyền đăng ký là tổ chức tập thể của các tổ chức, cá nhân tiến hành sản xuất, kinh doanh tại địa phương đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.
  • Tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí khác liên quan đến hàng hóa, dịch vụ có quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận với điều kiện không tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.
Các nội dung không được bảo hộ trên nhãn hiệu?

Các dấu hiệu sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu:

  • Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với hình quốc kỳ, quốc huy của các nước;
  • Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với biểu tượng, cờ, huy hiệu, tên viết tắt, tên đầy đủ của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp của Việt Nam và tổ chức quốc tế, nếu không được cơ quan, tổ chức đó cho phép;
  • Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên thật, biệt hiệu, bút danh, hình ảnh của lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân của Việt Nam, của nước ngoài;
  • Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với dấu chứng nhận, dấu kiểm tra, dấu bảo hành của tổ chức quốc tế mà tổ chức đó có yêu cầu không được sử dụng, trừ trường hợp chính tổ chức này đăng ký các dấu đó làm nhãn hiệu chứng nhận;
  • Dấu hiệu làm hiểu sai lệch, gây nhầm lẫn hoặc có tính chất lừa dối người tiêu dùng về nguồn gốc xuất xứ, tính năng, công dụng, chất lượng, giá trị hoặc các đặc tính khác của hàng hóa, dịch vụ.
Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu có thời hạn trong vòng bao lâu?

Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần mười năm.

Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu sẽ phải sửa đổi trong những trường hợp nào

Chủ văn bằng bảo hộ có quyền yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp sửa đổi những thông tin sau đây trên văn bằng bảo hộ với điều kiện phải nộp phí, lệ phí:

  • Thay đổi, sửa chữa thiếu sót liên quan đến tên và địa chỉ của tác giả, chủ văn bằng bảo hộ;
  • Sửa đổi bản mô tả tính chất, chất lượng đặc thù, khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý; sửa đổi quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận.

Đối tác của chúng tôi